Nhật Bản có nền văn hóa lâu đời và đặc sắc với những phong tục, những lễ nghi, những bản sắc dân tộc xa xưa rất kỳ lạ và đáng phám phá nhất thế giới. Hôm nay NAGOMI Academy sẽ cung cấp tự vựng và phong tục tấp quán với chủ đề “Lễ cưới”
- Nghi thức cưới truyền thống

Nhật có 4 lễ lớn nhất được gọi là kankon sosai, bao gồm lễ thành nhân, lễ cưới, lễ tang và lễ cúng tổ tiên, trong đó lễ cưới mang tính chất quan trọng nhất. Để chính thức hóa cuộc hôn nhân phải đăng ký với chính quyền địa phương nhưng sự thừa nhận của xã hội và mọi người lại là ở các buổi tiệc cưới với những y phục trang trọng. Kiểu đám cưới truyền thống thường thấy ngày nay áp dụng các thủ tục đặt ra trong thời Minh Trị (1868-1912).
Cũng giống Việt Nam, ngày tổ chức lễ cưới được lựa chọn rất cẩn thận để tránh những ngày mang điềm xấu. Đầu tiên là các lễ nghi đám cưới truyền thống bằng việc cô dâu đi thăm đền chùa hoặc tổ chức liên hoan chia tay với cha mẹ và hàng xóm. Sau đó là các lễ nghi diễn ra chủ yếu ở nhà chú rể. Trang phục cô dâu mặc khi chia tay với cha mẹ để sang nhà chú rể là đồ trắng. Đến nhà chú rể, cô dâu thay kimono màu trắng, đội loại mũ gọi là tsuno-kakushi, có nghĩa là “giấu sừng”, ám chỉ gạt bỏ và giấu đi sự ghen tuông của phụ nữ. Chú rể mặc kimono có gắn gia huy và quần chùng, gọi là hakama.
Nghi thức cuối cùng là giới thiệu 2 họ và tiệc đón dâu. Trong khoảng 3-5 ngàu sau, người vợ và chồng trở về nhà mẹ của cô dâu và mang theo quà tặng cho mọi người. Nghi thức này được gọi là Satogaeri.
- Nghi thức cưới hiện đại theo kiểu phương tây

Ngày nay, Nhật Bản là nước phát triển , nên các nghi thức cưới hiện đại theo kiểu phương Tây trở nên rất phổ biến và thịnh hành xứ ở Mặt trời mọc này. Khác với nghi lễ truyền thống , lễ cưới này sẽ được diễn ra trong không khí ấm cúng của bữa tiệc tại một khách sạn hoặc nhà hàng hay ngoài trời tùy theo sở thích và khả năng tài chính của cô dâu chú rể
Nghi thức cưới hiện đại luôn mang đến sự mới mẻ, phá cách và sang trọng nên trang phục của cô dâu, chú rể cũng có chút thay đổi có thể là váy trắng tinh khôi với cô dâu và vest chững chạc, sang trọng với chú rể. Và cắt bánh cưới, trao nhẫn và hưởng tuần trăng mật cũng là những phần không thể thiếu trong nghi lễ hiện đại này.
Tuy nhiên, truang phục truyền thống vẫn xuất hiện và là trang phục không thể thay thế khi làm lễ của cô dâu, chú rể.
Lễ cưới theo phong cách này sẽ được diễn tập trước. Mẹ của cô dâu sẽ đảm nhiệm vai trò gỡ bỏ tấm che mặt cho con gái và bố cô dâu sẽ dắt tay con gái vào lễ đường trao cho chú rễ trong không khí trịnh trọng. Tất cả các nghi thức đều toát lên sự độc đáo, thú vị và thu hút nhất của người dân sứ sở mặt trời mọc này.
Từ vựng:

結婚式(けっこんしき):đám cưới
ウェディングドレス: váy cưới
花嫁(はなよめ)・新婦(しんぷ): cô dâu
新郎(しんろう)の実家(じっか): nhà trai
花婿(はなむこ)・新郎(しんろう): chú rể
新婦(しんぷ)の実家(じっか): nhà gái
花嫁介添人(はなよめかいぞえじん): phù dâu
花婿介添人(はなむこかいぞえじん): phù rể
教会(きょうかい): nhà thờ
結婚(けっこん)する: kết hôn
結婚届(けっこんとどけ): giấy đăng ký kết hôn
結婚式(けっこんしき)の引(ひ)き出物(でもの): quà cưới
指輪(ゆびわ): nhẫn
指輪(ゆびわ)を 交換(こうかん)する: trao nhẫn
結婚式(けっこんしき)で 指輪(ゆびわ)を 交換(こうかん)する: trao nhẫn cho nhau tại đám cưới 結婚式(けっこんしき) で 涙(なみだ) する: khóc tại đám cưới
_ 月(つき)_日(ひ)に〜で 行(おこな) われる 結婚式(けっこんしき): đám cưới được tổ chức vào ngày…tháng…
宣誓(せんせい): lời thề
ウェディングベル: chuông đám cưới
ブライダルブーケ: bó hoa đám cưới
ウェディングケーキ: bánh cưới
シャンパン: Rượu sâm-panh
結婚(けっこん) 状(じょう): Thiệp mời cưới
結婚披露宴(けっこんひろうえん): tiệc cưới
婚約(こんやく): đính hôn
婚約(こんやく)を破棄(はき)する: hủy hôn
新婚旅行(しんこんりょこう): tuần trăng mật
ベスト: vest ダウリー: của hồi môn
わくわく: hồi hộp, háo hức
